You are currently viewing Tạng Tỳ

Tạng Tỳ

Tỳ là cơ quan có chức năng tiêu hóa dinh dưỡng. Như vậy nếu theo chức năng của tỳ mà suy rộng thì tỳ bao gồm những cơ quan mang chức năng chứa đựng như vị(dạ dày) hấp thu như tiểu tràng, chức năng truyền tống như đại tràng, một số tuyến giúp cho tiêu hóa như tuyến nước bọt, tuyến tụy… Một số chức năng của tỳ:

Tỳ ích khí sinh huyết: Tỳ có chức năng ích khí(làm giàu phần khí), tức đóng vai trò tạo nguồn năng lượng cho cơ thể. Tỳ có vai trò tạo khí hậu thiên, khí lấy từ nguồn thủy cốc dinh dưỡng để cung cấp cho mọi hoạt động của ngũ tạng, lục phủ… Tỳ khỏe mạnh, nguồn khí được cung cấp dồi dào khiến cho cơ thể khỏe mạnh, chức năng này kém người mệt mỏi do chân khí kém, đoản hơi, vô lực, da xanh xao vì huyết hư. Loại thuốc có liên quan:thuốc kiện tỳ ích khí, thuốc hành khí, bổ huyết.

Tỳ chủ vận hóa: Tỳ chủ vận hóa bao hàm ý nghĩa tiêu hóa, vận  hóa tinh hoa của thủy cốc(thành phần dinh dưỡng của thức ăn) và vận hóa nước trong cơ thể. Thức ăn sau khi được tiếp thu ở vị, qua quá trình vận hóa biến thành các chất dinh dưỡng, chuyển tải đến tâm phế, thông qua kinh mạch tới toàn thân để nuôi dưỡng cơ thể. Mặt khác bộ phận thủy dịch trong cơ thể cũng hấp thu ở tỳ được tỳ vận hóa(tỳ vận hóa nước), cũng chuyển tải đến phế thận, bàng quang góp phần duy trì sự cân bằng về chuyển hóa nước trong cơ thể. Nếu chức năng này được điều hòa. Nếu chức năng này kém thì chức năng dinh dưỡng của cơ thể bị thiếu;đồng thời xuất hiện những chứng trạng phù nề đặc biệt phù ở bụng, phù của sự thiếu albumin;phù của tình trạng cơ thể đói cũng có khi xuất hiện tiết tả. Thuốc có liên quan:thuốc kiện tỳ ích khí, thẩm thấp lợi niệu, tiêu đạo…

 

Tỳ chủ nhiếp huyết: Chức năng này chỉ rõ khả năng thu gọn huyết lưu thông trong lòng mạch. Chức năng này tốt, huyết vận hành thông suốt trong mạch. Ngược lại tỳ hư huyết loạn, huyết tràn ra ngoài lòng mạch(tức bị xuất huyết). Do vậy khi có các triệu chứng xuất huyết nói chung trong cơ thể, cần quan tâm đến chức năng này của tỳ. Thuốc liên quan:thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết, thuốc bổ huyết bổ âm… .

Tỳ chủ về chân tay, cơ nhục: Tỳ khỏe cơ nhục nở nang béo tốt, hồng nhuận;Tỳ yếu cơ thể gầy, chân tay cơ nhục teo nhẽo, trẻ em chậm biết đi, suy dinh dưỡng, còi xương. Những người bị bại liệt đều dẫn đến cơ nhục teo nhẽo, cũng cần được quan tâm điều trị tạng tâm. Các loại thuốc có liên quan:thuốc kiện tỳ ích khí, thuốc bổ huyết, bổ âm, bổ dương, …

Khí tỳ chủ thăng (khí tỳ hướng lên trên, lên thượng tiêu): Ở cơ thể khỏe mạnh, tỳ khỏe mạnh, khí tỳ luôn luôn hướng lên trên, có tác dụng giữ cho các phủ tạng trong cơ thể ở vị trí tự nhiên của nó. Nếu khí tỳ bị hư, trung khí bị hạ và giảm xuống hạ tiêu, làm xuất hiện chứng sa giáng. Ví dụ sa gan, sa tử cung, lá lách, thoát giang(lòi dom)… . Do vậy y học cổ truyền thường dùng các thuốc kiện tỳ ích khí, đặc biệt khí trung tiêu, gia thêm các vị thuốc mang tính chủ thăng đặc hiệu như thăng ma sài hồ, để nâng các tạng phủ bị sa về vị trí ban đầu. Thường dùng bài bổ trung ích khí để chữa các triệu chứng này. Các loại thuốc liên quan đến chức năng này là thuốc kiện tỳ, ích khí, thuốc tiêu đạo, thuốc hành khí, thăng dương khí.

Tỳ khai khiếu ra miệng: Sự thể hiện của tạng tỳ ra ở miệng, tỳ khỏe, miệng muốn ăn, ăn biết ngon, biết đói, tiêu hóa tốt. Tỳ yếu thể hiện chán ăn, ăn không ngon miệng, ăn không tiêu, bụng hay đầy trướng. Những thuốc liên quan:thuốc kiện tỳ ích khí, hành khí, tiêu đạo.

Một số  bệnh lý của tỳ:

– Khí tỳ hư nhược biểu hiện kém ăn, hấp thu kém, người gầy, da xanh vàng, đại tiện thường lỏng, bụng trướng đầy hoặc xuất hiện các chứng sa như thoát giang, trĩ… . Nên dùng thuốc kiện tỳ ích khí, hành khí, tiêu đạo

– Tỳ dương hư: Ăn uống kém, bụng sôi, trướng đầy, đại tiện lỏng, chân tay lạnh đôi khi co quắp, thân thể nặng nề, phù thũng. Nên dùng thuốc kiện tỳ kiêm bổ dương, thuốc hóa thấp.

– Hàn thấp khốn tỳ: Bụng ngực đầy, trướng không muốn ăn, đầu nặng, toàn thân mệt mỏi đau ê ẩm, đại tiện lỏng. Nên dùng thuốc hóa thấp kiêm hành khí.

– Tỳ thấp nhiệt: Biểu hiện vàng da, bụng đầy trướng không muốn ăn, đại tiện táo kết, tiểu tiện vàng đỏ… . Nên dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp, lợi thủy, nhuận tràng.